Phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số. Cái nào tốt cho doanh nghiệp hơn

Hiện giờ, chữ ký số và chữ ký điện tử được sử dụng phổ biến trong các hoạt động giao dịch. Ở hầu hết các lĩnh vực đều cần tới dịch vụ chữ ký số. Tuy vậy, nói đến chữ ký điện tử và chữ ký điện tử thì nhiều người nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Cùng mày mò nó là gì nhé.

Chữ ký số

Chữ ký điện tử, chữ ký số là gì?

Chữ ký điện tử là gì?

Chữ ký điện tử là dạng chữ ký được phát triển dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các vẻ ngoài khác bằng phương tiện điện tử, được gắn hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp. Dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự đồng ý của họ đối với nội dung của thông điệp dữ liệu đã ký. (Theo Khoản 1, Điều 21, Luật Giao dịch điện tử)

Chữ ký điện tử

Như vậy, chữ ký số là một dạng dữ liệu đi kèm thông tin. Dữ liệu có thể sống sót là: văn bản, video hoặc hình ảnh. Mục đích chính của chữ ký điện tử là xác định chủ sở hữu của dữ liệu đó.

Chữ ký số là gì?

Chữ ký số là một dạng chữ ký được tạo ra bằng cách biến đổi một thông điệp dữ liệu bằng cách áp dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó người lấy được thông điệp dữ liệu gốc và khóa. Công khai của người ký có thể được xác định chính xác nếu:

  • Phép biến đổi trên được sản xuất với đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
  • Tính đầy đủ nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện biến đổi ở trên.

(Theo điều khoản tại Khoản 6, Điều 3, Nghị định 130/2018 / NĐ-CP ngày 27/09/2018 quy định thông tin cụ thể về thi hành Luật Giao dịch điện tử đối với chữ ký số và dịch vụ chữ ký số.)

Định nghĩa chữ ký số

Trong khi, có thể hiểu, Chữ ký số là một dạng của chữ ký điện tử, là một tập con của chữ ký điện tử (chữ ký điện tử bao gồm cả chữ ký số). Nó dùng làm chữ ký, dấu vân tay cho cá nhân hoặc con dấu cho cơ quan, doanh nghiệp và dùng để xác nhận cam kết của cơ quan, cá nhân đó trong các văn bản mà họ đã ký trên môi trường điện. Tử số. Chữ ký số được công nhận hợp pháp.

Lợi ích của việc áp dụng chữ ký điện tử và chữ ký số so với cách ký truyền thống là gì?

Việc áp dụng chữ ký điện tử và chữ ký số ở công ty giải pháp doanh nghiệp tối ưu hóa các giao dịch và thủ tục trực tuyến, cụ thể:

Lợi ích chữ ký số

  • Tiết kiệm thời gian và chi tiêu trong quá trình giao dịch điện tử.
  • Linh hoạt trong hình thức ký kết các văn bản hợp đồng, giao dịch mua bán,… có thể diễn ra ở bất cứ đâu, bất kỳ lúc nào.
  • Đơn giản hóa quy trình chuyển và gửi tài liệu, hồ sơ cho các đối tác, khách hàng và cơ quan.
  • Bảo mật danh tính cá nhân và doanh nghiệp một cách an toàn.

Giá trị chữ ký số

  • Tiện nghi trong việc nộp hồ sơ thuế và kê khai thuế cho doanh nghiệp khi chỉ cần sử dụng chữ ký điện tử để thực hiện các giao dịch điện tử là có thể xong xuôi các quy trình đó.
  • Bảo mật danh tính cá nhân và doanh nghiệp một cách an toàn.

Phân biệt chữ điện tử và chữ ký số

Điểm giống nhau nhất của cả hai loại chữ ký này là đều thay thế chữ ký viết tay truyền thống và được áp dụng trong các giao dịch online. Bảng so sánh sau đây sẽ giúp bạn phân biệt các thuộc tính của từng loại chữ ký:

Phân biệt chữ ký số

Yếu tố so sánh Chữ ký điện tử Chữ ký số
Tính chất Chữ ký điện tử có thể là bất kỳ biểu tượng, hình ảnh, quy trình nào được đính kèm với tin nhắn hoặc tài liệu thể hiện danh tính của người ký và

hành động đồng ý với nó.

Chữ ký số có thể được hình dung như một “dấu vân tay” điện tử, được mã hóa và xác định danh tính người thực sự ký nó.
Tiêu chuẩn Không lệ thuộc vào các tiêu chuẩn.

Không áp dụng mã hóa.

sử dụng các phương thức mã hóa mật mã.
Chế độ xác thực Xác minh danh tính người ký thông qua Thư điện tử, mã PIN điện thoại, v.v. ID kỹ thuật số phụ thuộc chứng chỉ.
Đặc tính Xác minh một tài liệu. Bảo mật một tài liệu.
Xác nhận Không có quá trình xác nhận thông tin cụ thể nào. Được các cơ quan chứng nhận tin cẩn hoặc nhà cung cấp dịch vụ ủy thác thực hiện.
Bảo mật Dễ bị giả mạo, lừa đảo Độ an toàn cao.

Chữ ký điện tử và chữ ký số có giá trị pháp lý khi

Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử

Trong trường hợp luật đòi hỏi một văn bản phải được ký, thì đòi hỏi đó đối với thông điệp dữ liệu được đáp ứng nếu chữ ký số được sử dụng để ký thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện sau. Đây:

  • Phương pháp tạo chữ ký điện tử cho phép xác minh người ký và chứng minh sự chấp thuận của người ký đó đối với nội dung của thông điệp dữ liệu của họ.
  • Phương thức chữ ký phải đủ tin yêu và thích hợp với mục đích mà thông điệp dữ liệu được tạo và gửi đi.

Giá trị chữ ký điện tử

Trong trường hợp pháp luật lý lẽ văn bản phải đóng dấu của tổ chức, tổ chức thì yêu cầu về thông điệp dữ liệu được coi là thực hiện nếu thông điệp dữ liệu được ký bằng chữ ký số của tổ chức, cơ quan. Tổ chức, tổ chức đáp ứng điều kiện nguyên tắc tại Khoản 1 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử và được chứng thực chữ ký điện tử.

Giá trị pháp lý của chữ ký số

Để cam kết giá trị pháp lý, chữ ký số phải phục vụ các điều kiện sau:

  • Chữ ký số được sản xuất khi chứng chỉ số hợp lệ và có thể được xác minh bằng khóa công khai được ghi trên chứng chỉ số hợp lệ.
  • Chữ ký số được tạo Vì khóa bí hiểm tương ứng với khóa công khai được ghi trên chứng thư số Vì cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Khóa bí ẩn chỉ nằm dưới sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
  • Khóa bí mật và nội dung thông điệp dữ liệu chỉ được hòa hợp với người ký khi người đó ký vào thông điệp dữ liệu.

Lý do dùng chữ ký số

Là một doanh nghiệp trong thời đại 4.0, việc phần mềm một chữ ký điện tử hoặc chữ ký số sẽ giúp tăng độ uy tín của công ty trong giao dịch trực tuyến.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *